Hotline 0903 880 937 - 0903 880 937
Facebook
Zing
Google Plus
  • Căn hộ Tân Hương Tower

    Căn hộ Tân Hương Tower

    Chung cư tân hương tower, nằm ngay mặt tiền đường Tân Hương, Trung tâm Quận Tân Phú, Liền kề Chợ Tân Hương, Trường THPT Ngô Sỹ Liêm. Từ căn hộ tân hương tower, bạn ...

  • Căn Hộ Tân Phú 8x Đầm Sen

    Căn Hộ Tân Phú 8x Đầm Sen

    Căn hộ tân phú 8X ĐẦM SEN ra đời nhằm kiến tạo chốn an cư lý tưởng và nền tảng vững chắc để các bạn trẻ tiến xa hơn trên con đường sự ...

  • Căn hộ Thanh Đa View

    Căn hộ Thanh Đa View

    Căn hộ Thanh Đa View tọa lạc ngay tại vị trí đắc địa – nằm ngay cạnh sông Sài Gòn, đối diện khu công viên và chợ Thanh Đa, thuộc khu vực địa ...

  • Nhà phố mặt tiền

    Nhà phố mặt tiền

    Nhà mặt tiền 1 trệt 1 lửng lầu, giá 895tr/ căn với các mảng công viên cây xanh, hệ thống đường giao thông nội bộ 6m, 10m rộng thoáng, đảm bảo việc di ...

  • Đất nền bình chánh Green City

    Đất nền bình chánh Green City

    Làng biệt thự ngay lòng thành phố cách chợ Bình Chánh chỉ 3 phút đi xe, ngay khu dân cư hiện hữu, sầm uất, liền kề cao ốc vành đai 3, Nguyễn Văn ...

Cách đọc bảng điện tử chứng khoán

Monday - 05/10/2015 14:24

Nếu bạn có ý định chơi chứng khoán trước hết cần phải biết cách xem bảng giá chứng khoán. Khi đến sàn giao dịch các bạn sẽ thấy một bảng lớn ghi theo dõi chi tiết giao dịch bao gồm mã chứng khoán, giá, khối lượng giao dịch…Mỗi công ty chứng khoán sẽ có một kiểu bảng khác nhau, nhưng về cơ bản sẽ giống nhau.

Thời gian giao dịch chứng khoán

- Thời gian giao dịch: từ thứ 2 tới thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).

Hàng ngày, với sàn HNX (Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội): 09h – 11h30 và 13h – 14h45.

Còn với sàn HOSE (Sở giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh): 9h – 11h30 và 13h – 14h45 (mới được chỉnh lại và ngang với sàn HNX).

(Riêng giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu trong phiên chiều kéo dài từ 13h – 15h)

Các phiên giao dịch chứng khoán

Sàn HNX được chia làm 2 phiên: phiên giao dịch liên tục (9h – 11h30 và 13h – 14h30) và phiên đóng cửa (14h30 – 14h45).

Còn với sàn HOSE thì chia làm 3 phiên: phiên mở cửa (9h – 9h15), phiên khớp lệnh liên tục (9h15 – 11h30 và 13h – 14h30) và phiên đóng cửa (14h30 – 14h45). Trong đó phiên 2 của HOSE giống với cách thức giao dịch phiên 1 của HNX. Phiên đóng cửa và phiên mở cửa còn được gọi dưới tên chung là phiên khớp lệnh định kỳ.

1. Mã chứng khoán (Mã CK): mỗi công ty sẽ có một mã chứng khoán riêng, thường là tên viết tắt của công ty đó, hiện trên mỗi sàn HOSE và HNX có hơn 300 công ty đang niêm niêm yết

2. Các mức giá đặt lệnh:

(Đơn vị giá giao dịch là bội số của 100 đồng: ví dụ Mã AAA sàn HNX giá tham chiếu là 15.5 bạn sẽ hiểu là 15.500 đồng và bạn đặt giá là 15.050 đồng là không hợp lệ)

I. Ý nghĩa các cột trong bảng

“Mã CK” (Mã chứng khoán): Là mã giao dịch của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.

“Trần” (Giá trần): Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá trần là mức giá tăng thêm 10% (HNX) và 7% (HSX) so với giá tham chiếu.

“Sàn” (Giá sàn): Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá sàn là mức giá giảm 10% (HNX) và 7% (HSX) là so với giá tham chiếu.

“TC” (Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó trừ các trường hợp đặc biệt. “Đặt mua”: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện thời và khối lượng đặt mua tương ứng với mức giá đó. Những lệnh đặt mua ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 1”.
  • Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh đặt mua ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 2”.

“Chào bán”: Là hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với các mức giá đó. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện thời và khối lượng chào bán tương ứng với mức giá đó. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức “Giá 1”.
  • Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh chào bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức “Giá 2”.

Lưu ý: Hệ thống cột “Đặt mua”/ “Chào bán” chỉ hiện thị ba mức giá mua/giá bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá mua/giá bán trên, thị trường còn có các mức giá mua/giá bán khác nhưng không tốt bằng ba mức giá thể hiện trên màn hình. Khi có lệnh ATO hoặc ATC thì các lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí của cột “Giá 1” và “KL 1” của bên “Đặt mua” hoặc “Chào bán”. Trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục (đợt 2) và sau khi kết thúc ngày giao dịch, cột “Đặt mua” sẽ chuyển thành “Dư mua”, cột “Chào bán” sẽ chuyển thành “Dư bán”. Trong đợt 2, cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh đang chờ khớp. Kết thúc ngày giao dịch, các cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh không được thực hiện trong ngày giao dịch.

“Khớp lệnh”: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá”, “KL” và “+/-”. Trong thời gian giao dịch, ý nghĩa của các cột này như sau:

  • Trong đợt khớp lệnh định kì (Đợt 1 và Đợt 3): “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó. “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu.
  • Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2): “Giá”: Là giá thực hiện của giao dịch gần nhất. “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu được thực hiện của giao dịch gần nhất. “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.
  • Sau khi kết thúc ngày giao dịch, các cột trên có ý nghĩa như sau: “Giá”: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa. “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện trong toàn bộ ngày giao dịch.  “+/-”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với giá tham chiếu.
  • Là mức giá và khối lượng lệnh được khớp nhau giữa mua và bán. Nguyên tắc khớp lệnh là khớp cho mức giá mua từ cao đến thấp và mức giá bán từ thấp lên cao.
  • Ví dụ: AGF đưa ra 3 mức giá mua 82 (1000cp) – 80 (2000 cp) – 79 (1000cp) cùng với 3 mức giá bán là 78 (500 cp) – 79 (1000cp) – 80 (2000 cp). Như vậy khi khớp lệnh, giá của AGF sẽ là 80(3000 cp) cùng với mức dư mua là 79(1000cp) và dư bán là 80(500cp). Ưu tiên về lệnh: giá, thời gian đặt lệnh và số lượng.
  • Lệnh sẽ được khớp theo từng phiên. Cột +/- thể hiện mức thay đổi về giá của từng loại cổ phiếu, tính theo đơn vị ngàn đồng.
  • Ví dụ AGF là +1.5, là cổ phiếu này tăng 1500đ so với ngày hôm trước.

Lưu ý: Trên bảng giá trực tuyến, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu).

“Giá mở cửa”: Là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa. “Giá đóng cửa”: là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa.“Giá cao nhất”: Là giá thực hiện cao nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.“Giá thấp nhất”: Là giá thực hiện thấp nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.

1. Mua và Bán: khối lượng tính theo đơn vị “lô”, mỗi lô bằng 10 cổ phiếu.

Ví dụ: Mã DHA sàn HOSE khối lượng khớp 6,752 nghĩa là 67,520

Trên cột Mua sẽ 3 mức giá và khối lượng được sắp xếp theo mức giá từ cao đến thấp, là 3 mức giá đặt mua cao nhất trong một thời điểm. Tương tự, bên cột bán cũng có 3 mức giá bán và khối lượng được sắp xếp theo mức giá từ thấp đến cao.
2. Tổng khối lượng: là Tổng khối lượng cổ phiếu đã được khớp

3. NN mua và NN bán là khối lượng mua bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

II. Chỉ báo về màu sắc

BangdientuCK

Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:

  • Màu xanh lá cây: Giá tăng.
  • Màu tím: Giá tăng kịch trần.
  • Màu vàng: Đứng giá.
  • Màu đỏ: Giá giảm.
  • Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.

Các mức giá sẽ có 5 màu thể hiện 5 tính chất:

Màu vàng: giá tham chiếu (TC), là giá đóng của của phiên giao dịch hôm trước.

Màu tím: Là giá trần tức là mức giá cao nhất của một cổ phiếu có thể đạt được trong ngày.

Công thức tính: Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu * Biên độ giao động giá)

Màu xanh da trời: Là giá sàn tức là mức giá thấp nhất của cổ phiếu trong ngày.

Công thức tính: Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu * Biên độ giao động giá)

*Biên độ dao động giá: sàn HNX là 10%, sàn HOSE là 7%.

Ví dụ: Mã AAA trên sàn HNX có giá tham chiếu là 20.0 tức là 20.000 đồng/cổ phiếu thì:

Giá trần = 20.0 + (20.0 * 10%) = 22.0

Giá sàn = 20.0 – (20.0 * 10%) = 18.0

Điều đó có nghĩa là chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch trong khoảng giá từ 18.000 – 22.000 đ/cp mà thôi.
Màu đỏ: giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng chưa phải giá sàn.

Màu xanh lá: giá cao hơn giá tham chiếu nhưng chưa phải giá trần.

Màu sắc về giá khác nhau sẽ giúp nhà đầu tư cảm nhận được tình hình thị trường ngày hôm đó.

Ví dụ như hôm nay khớp lệnh với màu xanh lá cây và màu tím chiếm đa số thì thị trường đang đi lên, cac cổ phiếu đều tăng giá, ngược lại vói màu đỏ và xanh da trời.

Những điều trên đây là kiến thức cơ bản nhất về đầu tư chứng khoán. Các bạn có thắc mắc gì vui lòng gọi số 0903.880937

Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

Tin nổi bật














Kinh tế vĩ mô










Hoạt động doanh nghiệp